nhường nhịn

Học thuật
Thân thiện
nhường nhịn

Anh trai nhường nhịn em gái bằng cách đưa cho em chiếc bánh cuối cùng.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chịu nhịn, tự mình chịu phần kém hơn hoặc thiệt thòi về mình: Hành động tự nguyện nhận lấy phần ít hơn, phần kém hơn hoặc chấp nhận thiệt thòi để người khác được lợi hoặc để tránh mâu thuẫn.
    • Nhường cho người khác một cách ý thức, thể hiện sự bao dung, vị tha: Hành động xuất phát từ tấm lòng rộng lượng, biết nghĩ cho người khác, thường trong các mối quan hệ thân thiết.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh em trong nhà phải biết nhường nhịn nhau. (Anh em trong gia đình cần phải biết chịu nhịn, nhường nhịn lẫn nhau.)
    • ấy luôn nhường nhịn em gái trong mọi chuyện. ( ấy luôn nhận phần thiệt về mình, nhường cho em gái trong mọi việc.)
    • Trong tình yêu, đôi khi cần sự nhường nhịn để giữ gìn hạnh phúc. (Trong tình yêu, đôi lúc cần sự chịu đựng, nhường nhịn để bảo vệ hạnh phúc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nhường nhịn lẫn nhau": Cả hai bên cùng ý thức nhường nhịn, không đòi hỏi quyền lợi riêng.

    • Hôn nhân bền vững nhờ vào sự thấu hiểu nhường nhịn lẫn nhau. (Cuộc hôn nhân bền chặt nhờ vào sự thông cảm cả hai cùng biết nhường nhịn nhau.)
  • "Biết nhường nhịn": phẩm chất, ý thức về việc nhường nhịn.

    • Một người trưởng thành người biết nhường nhịn đúng lúc. (Một người trưởng thành người biết chịu thiệt, nhường nhịn vào thời điểm thích hợp.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhường (động từ): Cho người khác cái đáng lẽ mình có thể hoặc được hưởng.

    • Nhường ghế cho người già. (Để người khác ngồi vào chỗ của mình họ cần hơn.)
  • Nhịn (động từ): Chịu đựng, kìm nén cảm xúc hoặc nhu cầu của bản thân.

    • Nhịn đói, nhịn giận. (Chịu đựng cơn đói, kìm nén cơn tức giận.)
  • Nhường nhịn sự kết hợp ý nghĩa của cả "nhường" "nhịn", thể hiện một hành động tự nguyện cao hơn.

Từ đồng nghĩa
  • Nhường: Cho đi, nhường lại.
  • Chịu thiệt: Tự mình chấp nhận phần thiệt thòi.
  • Nhịn nhục: Chịu đựng một cách kiên nhẫn (thường mang sắc thái nặng hơn).
Từ trái nghĩa
  • Tranh giành: Cố gắng giành lấy phần hơn, phần lợi về mình.
  • Ích kỷ: Chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân.
  • Cố chấp: Khăng khăng giữ ý kiến hoặc lợi ích của mình, không chịu nhường.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Một sự nhịn, chín sự lành: Nhấn mạnh giá trị của sự nhường nhịn, chịu đựng để đem lại sự yên ổn, tốt đẹp.

    • Anh đừng nóng giận, hãy nhớ câu "một sự nhịn, chín sự lành". (Anh đừng tức giận, hãy nhớ rằng nhịn một chút sẽ mang lại nhiều điều tốt đẹp.)
  • Nhường cơm sẻ áo: Chia sẻ, nhường nhịn những thứ thiết yếu trong cuộc sống cho nhau, thể hiện tình nghĩa sâu nặng.

    • Tình làng nghĩa xóm thể hiện qua sự nhường cơm sẻ áo lúc khó khăn. (Tình cảm láng giềng được thể hiện qua việc chia sẻ, nhường nhịn lúc hoạn nạn.)
nhường nhịn

Anh trai nhường nhịn em gái bằng cách đưa cho em chiếc bánh cuối cùng.

  1. Chịu nhịn, tự mình chịu phần kém : Anh em nhường nhịn nhau.